Thi tiếng Hàn KLPT – EPS xuất khẩu lao động Hàn Quốc 2016

0
2361
thi-tieng-han-klpt-eps-xuat-khau-lao-dong-han-quoc

Kỳ thi tiếng Hàn KLPT là kỳ thi dành cho những đối tượng có nhu cầu đi xuất khẩu lao động Hàn Quốc và chứng chỉ tiếng Hàn KLPT là chứng chỉ để chấp nhận những người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc.

Kỳ thi tiếng Hàn KLPT

Kỳ thi tiếng Hàn KLPT được Bộ Lao động Hàn Quốc kết hợp với Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội Việt Nam tổ chức hàng năm nhằm đánh giá năng lực tiếng Hàn của người lao động. Thi KLPT có 2 hình thức là KLPTB-KLPT (EPS – là bài kiểm tra đã đi xuất khẩu lao động Hàn Quốc trở về).

Thi tiếng Hàn B-KLPT – EPS

Kỳ thi tiếng Hàn B-KLPT nhằm đánh giá được khả năng giao tiếp tiếng Hàn cơ bản đối với người lao động để khi đi xuất khẩu lao động Hàn Quốc có thể sinh hoạt và làm việc dễ dàng hơn.

Kỳ thi này cũng là một tiêu chuẩn để các công ty, xí nghiệp có nhu cầu tuyển lao động ngoài nước. Bài thi này cũng là một mục tiêu thúc đẩy người lao động học tiếng Hàn và các công ty, doanh nghiệp có thể tuyển chọn đúng nhân viên biết tiếng Hàn vào những vị trí thích hơp. Các nhân viên nên giao tiếp và hiểu tiếng Hàn để có thể hiểu và sử dụng các công cụ máy móc trong xưởng dễ dàng hơn.

Đặc điểm của kỳ thi tiếng Hàn KLPT – EPS

  • Đánh giá được chuyên môn phù hợp với việc tuyển chọn tu nghiệp sinh trong lĩnh vực công nghiệp hoặc các ngành khác.
  • Đánh giá được năng lực tiếng Hàn và sử dụng trong nghiệp vụ.
  • Đánh giá cách truyền đạt thông tin và đánh giá năng lực thông tin hóa ngôn ngữ.

Cấu trúc của đề thi tiếng Hàn KLPT

Hình thức thi Phần thi Câu hỏi Điểm Tổng điểm Thời gian
Nghe Tranh ảnh 8 32 100 40 phút
Đàm thoại 9 36
Nói chuyện 8 32
Đọc hiểu Từ vựng 6 24 100 50 phút
Văn phạm & cách sử dụng 6 24
Thực hành thông tin 7 28
Đọc hiểu 6 24
Tổng cộng 50 200 200 90 phút

Đánh giá từng phần thi

Nghe tiếng Hàn

Phần 1:  Phát âm

Đánh giá thí sinh xem có nghe phát âm tiếng Hàn chính xác hay không. Nghe từ đúng và chọn đáp án đúng

Phần 2: Nghe và chọn hình ảnh

Phần này phải sử dụng cả mắt và tai thông qua những hình ảnh, biểu đồ để nghe được những từ vựng và các cấu trúc câu. Phần này yêu cầu thí sinh nắm bắt được những thông tin quan trọng nhằm đánh gia năng lực hiểu được câu văn và những từ vựng đơn giản.

Phần 3: Phát âm

Nghe các câu hỏi và chọn ra hình ảnh đúng nhất với câu trả lời. Ví dụ như: mấy giờ, cái gì, ai đang làm cái gì, ở đâu…

Phần 4: Đàm thoại

Thí sinh sẽ nghe một cuộc đàm thoại cơ bản và trả lời câu hỏi đúng nhất. Phần này đánh giá khả năng hiểu tiếng Hàn của thí sinh qua những cuộc hội thoại thực tế.

Phần 4: Trình bày

Phần này nhằm đánh giá khả năng hiểu chính xác của thí sinh về những ngữ cảnh. Thí sinh phải nghe chi tiết các thông tin hoặc ngữ cảnh của cuộc đàm thoại như quảng cáo, thời sự hay độc thoại và đưa ra câu trả lời đúng cho mỗi câu.

Đọc hiểu tiếng Hàn

Phần 1: Từ vựng

Tìm một từ hay một cụm từ để hoàn thành được câu văn. Phần này ngoài đánh giá được từ vựng mà phải xem từ đó có thể sử dụng trong câu hay không.

Phần 2: Văn phạm

Đánh giá chính xác thành ngữ, văn phạm và cách sử dụng các từ cơ bản như động từ bất quy tắc, cách kết thúc câu, các từ ngữ lịch sự để ghép được thành câu hoàn chỉnh

Phần 3: Thực hành thông tin

Đánh giá khả năng nắm bắt thông tin nhanh nhạy và chính xác qua tranh ảnh, bản đồ, các loại vé xe, hóa đơn…

Phần 4: Đọc hiểu

Đánh giá việc đọc và hiểu được nghĩa của các văn bản, các bài luận và chọn ra các câu trả lời đúng nhất.

Tiêu chuẩn để đánh giá kỳ thi tiếng Hàn KLPT

Điểm

Trình độ năng lực Tiêu chuẩn đánh giá trình độ giao tiếp tiếng Hàn

Tiêu chuẩn đánh giá năng lực sử dụng từ chuyên môn

Dưới 120 Trình độ giao tiếp chưa hoàn thiện Kiến thức tiếng Hàn rời rạc, từ vựng ít, chỉ biết cấu trúc ngữ pháp, không có khả năng giao tiếp với người khác. Không có khả năng tham gia giao tiếp bằng tiếng Hàn
120 – 160 điểm Hạn chế trong cách biểu đạt ngôn ngữ cơ bản Có khả năng giao tiếp đơn giản trong các tình huống quen thuộc hoặc trong sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên vẫn trình độ vẫn chưa được hoàn chỉnh Chỉ có thể hiểu và giao tiếp nhất định trong những tình huống sinh hoạt hàng ngày được học từ trước. Sẽ gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động xã hội.
161-  200 điểm Có khả năng tham gia các hoạt động xã hội cơ bản. Có khả năng giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày và với người khác, nhưng không thể diễn đạt đa dạng trong nhiều tình huống. Vốn từ vựng cơ bản, có khả năng viết thư hoặc email ngắn và viết lại được những yêu cầu đơn giản trong công việc. Có khả năng sử dụng vốn từ chuyên môn cơ bản trong các tình huống nhất định.

Đánh giá khả năng tiếng Hàn B-KLPT – EPS

Chủ đề và tình huống

Chào hỏi, giới thiệu bản thân, thành phố, quốc tịch, quan hệ với người khác, thời tiết, động vật, màu sắc… và những thứ thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Khả năng sử dụng tiếng Hàn trong sở thích, nghề nghiệp và các câu hội thoại đơn giản.

Từ vựng

Khoảng 1.500 từ sử dụng thiết thực trong cuộc sống hàng ngày như động từ, tính từ, danh từ, định ngữ…

Cách diễn đạt

Các cấu trúc câu cơ bản, cách biến đổi từ ngữ hoặc chia động từ, động từ bất quy tắc, câu phủ định, nghi vấn…

Tài liệu tham khảo

Chứng minh thư, bằng lái xe, thẻ sinh viên, tín hiệu giao thông, hướng dẫn sử dụng tàu điện ngầm, quảng cáo…

Mức độ hoạt động

Có khả năng giao tiếp cơ bản trong cuộc sống hàng ngày và có thể làm các công việc liên quan đến nghiệp vụ.

Bạn đang theo dõi bài viết:

  • Thi tiếng Hàn KLPT – EPS xuất khẩu lao động Hàn Quốc 2016

Tìm kiếm bài viết với từ khóa:

  • bộ đề thi klpt mới nhất
  • de thi klpt
  • luyen thi klpt
  • học tiếng hàn klpt
  • chứng chỉ tiếng hàn klpt
  • luyen thi klpt online
  • tiếng hàn klpt
  • ngan hang de thi klpt
  • on thi klpt

Không bình luận

BẠN MUỐN NHẮN GÌ